Các bệnh về mắt là gì?

2. Đỏ mắt

Bệnh về mắt là hiện tượng mắt gặp khó khăn khi nhìn, trong một số trường hợp dẫn đến mất thị lực hoàn toàn. Một số triệu chứng về mắt bao gồm: Mờ mắt, chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng, giảm hay mất thị lực,…

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh về mắt như: Virus, vi khuẩn, phản ứng dị ứng, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn ánh sáng có hại khác hay ăn uống không hợp lý.

1. Mỏi mắt

Các bệnh về mắt thường gặp

Tình trạng mỏi mắt xảy ra khi bạn đọc sách, làm việc trên máy tính quá lâu hay lái xe đường dài, khiến mắt hoạt động quá mức. Dù gây khó chịu nhưng mỏi mắt không nghiêm trọng và giảm sau khi nghỉ ngơi.
Triệu chứng của mỏi mắt: Đau mắt, mắt nóng rát, chảy nước mắt, nhìn mờ, đau đầu, đau cổ, vai, lưng, nhạy cảm với ánh sáng, khó tập trung và khó mở mắt.
Đỏ mắt xuất hiện khi các mạch máu nhỏ giữa màng cứng và kết mạc giãn nở khi bị kích thích hoặc nhiễm trùng. Các dấu hiệu đi kèm gồm: Mắt rát, ngứa, khô, đau, tiết dịch, chảy nước mắt, nhìn mờ và nhạy cảm với ánh sáng.
Thức khuya, thiếu ngủ, dị ứng, căng thẳng, viêm kết mạc, tổn thương mắt do ánh nắng mặt trời và chấn thương là những nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ. Nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt và nghỉ ngơi không làm giảm đau, bạn nên thăm khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.

3. Mắt lười (nhược thị)

Mắt lười hay nhược thị xảy ra khi một bên mắt không phát triển bình thường, thị lực yếu hơn và có xu hướng “lười biếng” di chuyển trong khi mắt bên kia vẫn ổn định. Tình trạng này gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và hiếm khi mắt lười ở cả 2 mắt.
Mắt lười không ảnh hưởng đến thị lực nếu được phát hiện và chữa trị từ khi còn nhỏ. Phương pháp điều trị bao gồm: Đeo kính điều chỉnh hoặc kính áp tròng và sử dụng băng dính để khuyến khích trẻ hoạt động bên phía mắt lười.

4. Mắt lác

Nếu hai mắt của bạn không cùng hướng khi nhìn về một điểm, bạn có thể bị mắt lác hay còn gọi với tên mắt cá chình.
Có nhiều phương pháp điều trị trường hợp này như: Liệu pháp thị lực để làm cho đôi mắt của bạn khỏe hơn hay chỉnh sửa bằng cách phẫu thuật. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra mắt và đưa ra phương án phù hợp nhất với bạn.

5. Mù màu

Khi bạn không nhìn thấy một số màu nhất định hoặc không phân biệt được sự khác biệt giữa chúng (thường là màu đỏ và xanh lá cây), bạn có thể bị mù màu. Khi bệnh diễn biến nặng, chỉ nhìn thấy được màu xám nhưng trường hợp này rất hiếm. Mù màu xảy ra khi các tế bào ở mắt (tế bào nón) không có hoặc không hoạt động.
Hầu hết những người mắc bệnh này chủ yếu do bẩm sinh, nhưng có nguy cơ mắc phải sau này trong đời do từ 1 số loại thuốc và bệnh. Khả năng mắt mù màu ở nam giới nhiều hơn phụ nữ.
Lưu ý, khi bị mù màu do bẩm sinh thì không có cách điều trị. Tuy nhiên, kính áp tròng sẽ giúp phân biệt được 1 số màu sắc.

6. Viêm màng bồ đào

Viêm màng bồ đào được hiểu là viêm mống mắt, thể mi, hắc mạc. Bệnh làm tổn thương mô mắt và gây ra các biến chứng có thể gây mù.
Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh này, người có hệ thống miễn dịch yếu như: AIDS, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm loét đại tràng dễ mắc viêm màng bồ đào hơn. Xuất hiện các triệu chứng như sau:
Thị lực mờ.
Đau mắt.
Mắt đỏ.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Nếu các triệu chứng không biến mất sau vài ngày, hãy đến bệnh viện thăm khám. Có nhiều phương phương pháp điều trị viêm màng bồ đào, tùy thuộc vào loại bạn mắc phải.

7. Lão thị

Lão thị xảy ra khi bạn mất khả năng nhìn rõ các vật thể gần và chữ nhỏ, mặc dù thị lực xa vẫn tốt. Sau tuổi 40 hoặc lớn hơn, cần giữ sách ở vị trí xa hơn so với mắt để đọc dễ dàng hơn. Kính đọc, kính áp tròng được sử dụng để khôi phục thị lực đọc tốt.

8. Ruồi bay

Bệnh “ruồi bay” còn được gọi với tên “vẩn đục dịch kính” là hiện tượng người bệnh thấy những đốm đen hoặc dải màu xám lơ lửng trước mắt, giống như có ruồi bay qua lại. Tuy nhiên, bệnh sẽ biến mất khi bạn cố gắng nhìn chúng. Điều này xảy ra do sự thay đổi trong dịch kính, chất lỏng trong mắt, tạo ra các mảnh vụn.

9. Khô mắt

Hội chứng mắt khô xảy ra khi các tuyến lệ không thể sản xuất đủ nước mắt hoặc tiết ra nước mắt kém chất lượng, không thể bôi trơn đủ bề mặt mắt. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc cắm ống dẫn lệ để ngăn chặn việc thoát lệ. Có 2 nguyên nhân chính gây khô mắt:

Sản xuất nước mắt không đủ.
Chất lượng nước mắt kém, khi các thành phần như mỡ, nước và nhầy không hoạt động hiệu quả để bảo vệ mắt.
Các dấu hiệu của bệnh khô mắt bao gồm: Cảm giác mắt khô, cảm giác có vật lạ trong mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt và thị lực giảm. Ngoài ra, bệnh không có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác.

Dù bệnh khô mắt không gây nguy hiểm, nhưng nếu không được điều trị, có thể chuyển thành khô mắt mãn tính và dần dần làm giảm thị lực nghiêm trọng.

10. Chảy nước mắt

Chảy nước mắt xảy ra khi mắt bạn tiết ra nhiều nước mắt hơn so với thông thường. Nguyên nhân do mắt nhạy cảm với các yếu tố khí hậu như gió, nắng, thay đổi nhiệt độ, nhiễm trùng mắt hoặc tắc ống dẫn lệ.

11. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể (đục nhân mắt hoặc cườm đá) là tình trạng thủy tinh thể trong mắt trở nên mờ. Thủy tinh thể, một loại thấu kính trong suốt có hai mặt lồi, nằm sau mống mắt. Khi nó bị đục, ánh sáng không thể đi qua và hội tụ tại võng mạc, làm cho hình ảnh trở nên mờ.

Lão hóa tự nhiên là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này. Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác cũng gây ra đục thủy tinh thể, bao gồm: Stress, tia tử ngoại, vi khuẩn, ô nhiễm môi trường, viêm mắt, nhiễm trùng mắt và chấn thương.

Triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể được phát triển chậm và không gây đau. Thường thấy hiện tượng ruồi bay, chấm đen hay đốm đen xuất hiện trước mắt. Khi bệnh tiến triển, thấy mắt nhìn mờ, khó nhìn và mỏi mắt khi tập trung vào tivi hay đọc sách báo. Nếu bệnh tiếp tục phát triển, có thể cần phẫu thuật để khôi phục lại thị lực.

...

HOTLINE TƯ VẤN

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

- Người khô mắt, nhức mỏi mắt, thị lực suy giảm

- Người mỡ máu cao, bị xơ vữa động mạch, người cần chăm sóc sức khỏe tim mạch

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

SUY GIẢM THỊ LỰC CÓ NÊN BỔ SUNG DẦU CÁ MỖI NGÀY?

DẦU CÁ

Dầu cá chứa rất nhiều vitamin, dưỡng chất có ích cho mắt. Do đó, khi bị cận thị hoặc mắc các vấn đề về mắt, người bệnh thường có xu hướng sử dụng thêm dầu cá như một loại thuốc bổ. Tuy nhiên, bị cận thị có nên bổ sung dầu cá mỗi ngày không? Lợi ích của dầu cá mang lại là gì? Bài viết sau đây sẽ đề cập rõ hơn vấn đề này.
Cơ thể con người cần được bổ sung 4 loại vitamin tan trong dầu là vitamin A, vitamin D, vitamin E và vitamin K. Dầu cá giúp bổ sung 2/4 loại vitamin cần thiết này, bao gồm vitamin A. D

Vitamin A rất cần thiết cho việc tạo ra các mô, da, võng mạc, là vitamin quan trọng giúp thị giác hoạt động tốt hơn. Người bị thiếu vitamin A có thể bị khô mắt, quáng gà, thậm chí là bị mù hay chậm lớn, nhiễm khuẩn đường hô hấp, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vitamin A có nhiều trong cá loại thịt, cá, trứng, sữa, gan, các loại rau màu đỏ, màu xanh đậm...

Vitamin D gồm vitamin D2 có trong thực vật và vitamin D3 có trong động vật. Vitamin D giúp phát triển canxi, photpho, làm chắc khỏe xương.

Omega 3 và omega 6 là 2 loại axit béo rất tốt cho mắt, tim mạch, não bộ. Do đó, trẻ em thường được bổ sung omega 3, omega 6 để tăng cường phát triển trí não. Omega 3 còn được gọi là omega bổ mắt, giúp mắt tinh anh, khỏe mạnh hơn, đặc biệt cần thiết với những người bị bệnh về mắt như: Cận thị, loạn thị, viễn thị, tăng nhãn áp.
Nội dung cột [Title]
Nội dung cột [Content]
Nội dung cột [Time]

1. Dầu cá có lợi cho mắt như thế nào?

1.1 Dầu cá chứa vitamin A và vitamin D

1.2 Dầu cá chứa axit béo omega 3, omega 6

2. Người cận thị có nên uống dầu cá không?

Dầu cá chứa vitamin cần thiết cho mắt, nhưng không có khả năng chữa cận thị. Người bị cận thị chỉ nên dùng dầu cá như một loại thuốc bổ để giúp mắt khỏe hơn, giúp mắt không bị mệt trong một ngày làm việc căng thẳng, đặc biệt là những người làm việc với máy tính hàng ngày.

Các chất có trong dầu cá còn có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng, duy trì sức khỏe của mắt, ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến thị lực.

3. Nên bổ sung bao nhiêu dầu cá mỗi ngày?

Dầu cá rất tốt cho mắt nhưng nó chỉ phát huy tác dụng khi được sử dụng đúng cách và đúng liều lượng.

Mỗi loại dầu cá sẽ có cách sử dụng nhất định. Các chuyên gia y tế khuyên rằng, mỗi ngày mỗi người khỏe mạnh cần tối thiểu 250 - 500mg omega 3 kết hợp cùng DHA và EPA. Nên uống dầu cá sau bữa ăn vì dầu cá được hấp thụ tốt hơn cùng chất béo. Không nên uống dầu cá sau 14h giờ vì lúc này hàm lượng omega 3 cơ thể có thể hấp thụ sẽ giảm dần.

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

- Dầu cá .............. 90mg (Chứa 36.63mg Omega 3)
- Dầu hạt lanh......... 50mg ( chứa 25,1 mg omega 3, 6,15mg omega 6)
- Tinh dầu hoa anh thảo........... 30 mg ( chứa 3.06 mg omega 6)
- Dầu hướng dương............ 60mg ( chứa 37.26mg omega 6; 15,24 omage 9)
- Dầu ô liu................. 60mg ( chứa 0,42 mg omega 3; 6.12mg omega 6; 43.92mg omega 9)
- Lutein 20%.............. 10mg
- Vitamin E......... 10 IU
Phụ liệu vừa đủ 1 viên

Thành phần:

Công dụng:

Giúp bổ sung Omega 3,6,9 hỗ trợ cải thiện thị lực, giảm cholesterol máu, giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

Đối tượng sử dụng:

- Người khô mắt, nhức mỏi mắt, thị lực suy giảm
- Người mỡ máu cao, bị xơ vữa động mạch, người cần chăm sóc sức khỏe tim mạch.

Cách dùng:

- Trẻ em trên 3 tuổi: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên
- Người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên
+ Uống trong hoặc sau bữa ăn
+ Uống tốt nhất vào buổi sáng
+ Uống với nước đun sôi để nguội

Bảo quản:

- Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng mặt trời
- Sản xuất tại nhà máy đạt chuẩn GMP

OMEGA 3 - 6 - 9 VÀ NHỮNG CÔNG DỤNG KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT!

1. Tìm hiểu chung về Omega 3 - 6 - 9?

Omega 3 - 6 - 9 chỉ đơn giản là sự tổng hợp từ 3 loại Omega 3, Omega 6, Omega 9 với tỷ lệ thành phần tương ứng khác nhau. Cả 3 loại Omega này đều là những chất béo không bão hòa, và mang trong mình nhiều liên kết nối đôi. Trong đó, Omega 3 và 6 là những chất béo mà cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được. Riêng đối với Omega 9, cơ thể vẫn có thể tự tổng hợp tuy nhiên khả năng tổng hợp không cao. Do đó, việc kết hợp cả 3 loại Omega này lại với nhau giúp chúng ta bổ sung một cách dễ dàng và đầy đủ dưỡng chất nhất khi cần thiết.

2. Omega 3, Omega 6, Omega 9 những dưỡng chất vô cùng bổ dưỡng cấu thành nhóm Omega 3 - 6 - 9

Mỗi một nhóm Omega mang trong mình một dưỡng chất và một công dụng khác nhau. Bằng cách đó, khi tập hợp chúng lại ta có một dưỡng chất đầy đủ và thích hợp nhất. Vậy mỗi loại Omega nói trên đã có những công dụng đáng kể nào?

Omega 3

Đây là nhóm Omega mang nhiều dưỡng chất nhất cho cơ thể. Là một axit béo thiết yếu của cơ thể, mà cơ thế không thể tự sản xuất được. Có hai loại vô cùng quan trọng là DHA và EPA, ngoài ra còn có một loại axit béo khác có tên gọi là ALA. Tuy nhiên, loại này sau khi vào cơ thể một phần sẽ được chuyển hóa thành DHA và EPA.

Omega 6

Cũng là một loại axit béo chưa bão hòa ở chuỗi carbon n-6. Cũng giống như Omega 3, cơ thể không thể tự sản xuất chúng được mà cần phải được bổ sung dưới dạng một số loại thực phẩm như: ngũ cốc, các loại hạt có dầu, hoặc các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cọ,...). Bổ sung đều đặn nhóm Omega 6 này giúp hệ tim mạch của chúng ta được duy trì và cải thiện rõ rệt.

Omega 9

Được gọi là oleic acid, Omega 9 là một chất béo đơn thể không bão hòa. Không những có tác dụng cao trong việc phòng ngừa các bệnh về hệ tim mạch, mà còn có tác dụng làm hạ huyết áp, hạ hàm lượng cholesterol và triglycerid trong máu. Bên cạnh đó chúng còn có khả năng làm giảm các nguy cơ mắc bệnh ung thư, làm chậm quá trình lão hóa cũng như bảo vệ các tế bào tránh khỏi những tác nhân gây hư hại.

3. Vậy những lợi ích cụ thể mà Omega 369 mang lại cho chúng ta là gì?

Không có bất cứ một ý kiến nào phủ định những tác dụng mà Omega 3 - 6 - 9 mang lại cho người tiêu dùng chúng ta. Bởi lẽ đã có quá nhiều nghiên cứu y khoa nêu lên những tác động tích cực trực tiếp đến hệ tim mạch của chúng ta do chúng mang lại.

Những nghiên cứu này cũng đã chỉ ra rằng các nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ giảm xuống đáng kể nếu chúng ta sử dụng nhóm Omega này một cách đều đặn. Bên cạnh đó, chúng còn hỗ trợ trong việc điều hòa nhịp tim, giúp hạn chế nguy cơ xơ vữa động mạch, hỗ trợ tuần hoàn máu tốt hơn,...

Không chỉ riêng hệ tim mạch mới nhận được những lợi ích từ những Omega 3 - 6 - 9 này mang lại, mà chúng còn đem đến nhiều lợi ích cho cả thị lực và não bộ chúng ta. Đối với trẻ nhỏ, những dưỡng chất này giúp hỗ trợ thị lực rất tốt, hạn chế các tật khúc xạ ở mắt như cận hoặc loạn thị. Ở người cao tuổi, không những giúp bảo vệ võng mạc mà còn hạn chế được chứng thoái hóa điểm vàng.

Não bộ cũng được hưởng những lợi ích đáng kể từ nhóm Omega này. Đã có rất nhiều nghiên cứu thành công trong việc chỉ ra rằng Omega 3 - 6 - 9 có tác dụng hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động của tế bào não. Trẻ em sẽ thông minh hơn, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức tốt hơn nếu được bổ sung đầy đủ và hợp lý.

GỬI THÔNG TIN

KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT

GIÁ CŨ: 315.000 đ

GIÁ MỚI: 275.000 đ

  • Mua 2 hộp -> Miễn ship
  • Mua 3 hộp -> Tặng 1 hộp
  • Mua 7 hộp -> Tặng 3 hộp

SĐT: 0963.986.613

NHỮNG DẤU HIỆU BẠN CẦN BỔ SUNG OMEGA 3.6.9

Người thiếu axit béo omega-3 có thể bị xơ tóc, da bong tróc, khô mắt, đau khớp và thay đổi tâm trạng.

Chất béo omega-3 có trong các loại thực phẩm như cá béo gồm cá hồi, cá thu, các trích, cá mòi; các loại hạt như hạt óc chó, hạt lanh; dầu thực vật ô liu, hướng dương.

Có ba loại chất béo omega-3 là ALA, EPA và DHA. Hai loại đầu tiên có nhiều trong thực phẩm thực vật còn DHA được tìm thấy ở hải sản, thịt và trứng. Omega-3 quan trọng đối với tim, não và sức khỏe tổng thể. Dưới đây là dấu hiệu cảnh báo cơ thể thiếu chất này.

1. Tóc yếu, da khô và bong tróc

Không chỉ thời tiết mới ảnh hưởng đến làn da mà chất béo omega-3 cũng có vai trò giữ ẩm da và tóc. Bổ sung đủ omega-3 có thể ngăn ngừa viêm da do tia cực tím, tăng sắc tố, khô da. Ăn quá ít chất béo cũng có thể khiến tóc khô, xơ và dễ gãy.

2. Khô mắt

Chất béo omega-3 đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe thị lực, như duy trì độ ẩm cho mắt, hỗ trợ sản xuất nước mắt. Nó cũng giúp giảm triệu chứng khô mắt như khó chịu, nhìn mờ sau chớp mắt, nước mắt chảy liên tục. Nếu mắt khô và kích ứng bất thường thì tăng lượng chất béo omega-3 có thể cải thiện đáng kể.

3. Thay đổi tâm trạng

Omega-3 hỗ trợ sức khỏe não bộ, giảm lo lắng, trầm cảm và thay đổi tâm trạng. Hệ thống thần kinh trung ương cần loại chất béo lành mạnh này để hoạt động, nếu không nạp đủ có thể gây viêm khắp cơ thể.

4. Đau khớp

Viêm do thiếu omega-3 có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể, bao gồm xương khớp. Chất béo này chịu trách nhiệm duy trì cấu trúc của các tế bào nên nếu không dung nạp đủ có thể dẫn đến giảm tính linh hoạt, tăng đau khớp.

5. Huyết áp cao hơn bình thường

Huyết áp tăng có thể là dấu hiệu cơ thể không nhận đủ omega-3 trong chế độ ăn uống. Đây là chất béo có lợi cho tim nên tăng lượng hấp thụ có thể giảm huyết áp, cải thiện sức khỏe tim mạch tổng thể. Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến nghị nên ăn ít nhất hai bữa cá béo một tuần để tăng sức khỏe tim mạch.

6. Tăng mỡ bụng

Thiếu hụt omega-3 có thể làm chậm quá trình trao đổi chất, khiến cơ thể tích tụ mỡ bụng. Nhiều người cho rằng ăn chất béo dễ gây tăng cân nhưng điều này còn phụ thuộc vào loại chất béo.

Chất béo chuyển hóa có trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn chiên có xu hướng tăng mỡ vòng eo. Ngược lại, thực phẩm chứa loại không bão hòa như cá béo, dầu ô liu, bơ và các loại hạt hỗ trợ giảm mỡ bụng và ngăn ngừa tăng cân.

GỬI THÔNG TIN

KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT

GIÁ CŨ: 315.000 đ

GIÁ MỚI: 275.000 đ

  • Mua 2 hộp -> Miễn ship
  • Mua 3 hộp -> Tặng 1 hộp
  • Mua 7 hộp -> Tặng 3 hộp

SĐT: 0963.986.613

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Nhà Thuốc Hiền Minh
71 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội
Tác dụng của sản phẩm tùy thuộc vào cơ địa từng người.
Điều Khoản Sử Dụng
Chính sách quyền riêng tư

ĐẶT MUA

THÔNG TIN ĐẶT HÀNG

Điền đầy đủ thông tin của bạn để được miễn phí giao hàng tận nhà

GỬI 

Dược sĩ Thủy

Anh chị có bị tiểu đường lâu chưa, hiện chỉ số đường huyết là bao nhiêu?